Trang chủ›HSK 6›Bài 31
‹ ›
📍 Trạng thái học bài này:
HSK 6, 第三十一课

运动的学问(Khoa học của vận động)

1Đọc Bài khóa
→
2Lật Thẻ ghi nhớ
→
3Xem Tiến độ học
→
4Ghi nhớ Ngữ pháp
→
5Ôn luyện Bài tập
Làm
bài tập
→
1Nhìn tranh & trả lời
你关注自己的健康吗?你觉得健康应该包括哪些方面?请举例说明。Bạn có quan tâm sức khỏe của mình không? Theo bạn sức khỏe gồm những mặt nào? Hãy nêu ví dụ.
1健康应该包括哪些方面:身体、精神、心理、其他。Sức khỏe gồm: thể chất, tinh thần, tâm lý, khác.
Gợi ý: 身体 shēntǐ (thể chất), 精神 jīngshén (tinh thần), 心理 xīnlǐ (tâm lý).
2Nhóm từ cùng chữ gốc
Mỗi nhóm từ dưới đây có điểm chung gì? Đọc thử rồi xem nghĩa.
会huì – hội
Hội / đoàn thể
21 từ
协会xiéhuìhiệp hội工会gōnghuìcông đoàn商会shānghuìphòng thương mại农会nónghuìnông hội学会xuéhuìhọc hội学生会xuéshēnghuìhội học sinh总会zǒnghuìtổng hội分会fēnhuìphân hội国会guóhuìquốc hội议会yìhuìnghị viện会长huìzhǎnghội trưởng会员huìyuánhội viên会费huìfèihội phí会议huìyìhội nghị会谈huìtánhội đàm会见huìjiàntiếp kiến集会jíhuìtụ họp聚会jùhuìbuổi họp mặt宴会yànhuìtiệc chiêu đãi晚会wǎnhuìdạ hội大会dàhuìđại hội
Đều chứa 会 = hội / tổ chức, đoàn thể.
首shǒu – thủ
Đầu / đứng đầu
19 từ
首要shǒuyàoquan trọng nhất首都shǒudūthủ đô首府shǒufǔthủ phủ首批shǒupīđợt đầu首任shǒurènnhiệm kỳ đầu首位shǒuwèivị trí đầu首届shǒujièkhóa đầu tiên首富shǒufùngười giàu nhất首功shǒugōngcông đầu首脑shǒunǎothủ lĩnh首长shǒuzhǎngthủ trưởng首饰shǒushìđồ trang sức首先shǒuxiāntrước tiên首领shǒulǐngthủ lĩnh首席shǒuxíghế đầu, trưởng首相shǒuxiàngthủ tướng元首yuánshǒunguyên thủ部首bùshǒubộ thủ榜首bǎngshǒuđứng đầu bảng
Đều chứa 首 = đầu / đứng đầu, thứ nhất.
生shēng – sinh
Sinh / sinh ra
20 từ
生锈shēngxiùbị gỉ生病shēngbìngốm bệnh生财shēngcáilàm giàu生产shēngchǎnsản xuất生效shēngxiàocó hiệu lực生疑shēngyísinh nghi产生chǎnshēngnảy sinh发生fāshēngxảy ra新生xīnshēngsinh viên mới再生zàishēngtái sinh急中生智jízhōngshēngzhìnguy cấp sinh mưu trí节外生枝jiéwàishēngzhīsinh chuyện rắc rối生命shēngmìngsinh mệnh生长shēngzhǎngsinh trưởng生存shēngcúnsinh tồn生动shēngdòngsinh động生育shēngyùsinh đẻ生活shēnghuócuộc sống陌生mòshēngxa lạ天生tiānshēngbẩm sinh
Đều chứa 生 = sinh / sinh ra, nảy sinh.
射shè – xạ
Bắn / chiếu (tia)
19 từ
放射fàngshèphóng xạ反射fǎnshèphản xạ照射zhàoshèchiếu sáng直射zhíshèchiếu thẳng折射zhéshèkhúc xạ辐射fúshèbức xạ散射sǎnshètán xạ投射tóushèchiếu tới透射tòushèxuyên qua斜射xiéshèchiếu xiên映射yìngshèánh xạ射线shèxiàntia (bức xạ)射击shèjībắn súng射箭shèjiànbắn cung注射zhùshètiêm发射fāshèphóng, bắn喷射pēnshèphun ra扫射sǎoshèbắn quét射门shèménsút cầu môn
Đều chứa 射 = bắn / phát ra, chiếu tia.
Các điểm dùng từ trọng tâm của bài; chạm 🔊 để nghe ví dụ. Câu có nhãn 课文 trích thẳng từ bài khóa.
1逐
“逐” là giới từ, nghĩa là lần lượt theo thứ tự (từng cái/từng bước một). Ví dụ:
最近有个调查,广大群众的健身意识在逐年提升。对于健康,您能对我们说点儿什么吗?
Gần đây có một cuộc khảo sát, ý thức rèn luyện sức khỏe của đông đảo quần chúng đang tăng lên qua từng năm. Về sức khỏe, thầy có thể nói cho chúng em đôi điều được không ạ?
雨季快到了,对大大小小的水库,要逐个检查,以排除安全隐患。
Mùa mưa sắp đến, đối với các hồ chứa nước lớn nhỏ, phải kiểm tra từng cái một để loại trừ nguy cơ mất an toàn.
他花了一年多时间,逐字逐句地反复推敲,再三修改,终于完成了整套书的翻译工作。
Anh ấy đã bỏ ra hơn một năm, cân nhắc kỹ lưỡng từng chữ từng câu, sửa đi sửa lại nhiều lần, cuối cùng hoàn thành công việc dịch trọn bộ sách.
2归根到底
“归根到底” là thành phần chêm xen (插入语), biểu thị “xét về căn bản, suy cho cùng”. Cũng nói là “归根结底”. Các cách diễn đạt gần nghĩa còn có: 说到底、从根本上说、一句话、说白了、说穿了… Ví dụ:
运动健身归根到底是自己的事,胡乱对付其实是在骗自己,坚持运动也是培养人的意志力、完善人格的过程。
Rèn luyện sức khỏe suy cho cùng là việc của chính mình; làm qua quýt cho xong thực ra là đang tự lừa dối bản thân, kiên trì vận động cũng là quá trình bồi dưỡng ý chí và hoàn thiện nhân cách.
世界是你们的,也是我们的,但归根结底是你们的。你们青年人朝气蓬勃,正在兴旺时期,好像早晨八九点钟的太阳,希望寄托在你们身上。
Thế giới là của các bạn, cũng là của chúng tôi, nhưng suy cho cùng là của các bạn. Thanh niên các bạn tràn đầy sức sống, đang ở thời kỳ hưng thịnh, tựa như mặt trời lúc tám chín giờ sáng, hy vọng gửi gắm nơi các bạn.
地区差别、城乡差别、贫富差别等问题,从根本上说,都是经济社会发展不平衡的问题。
Những vấn đề như chênh lệch vùng miền, chênh lệch thành thị – nông thôn, chênh lệch giàu nghèo…, xét về căn bản, đều là vấn đề phát triển kinh tế – xã hội mất cân bằng.
据说国外很多街头艺人都是技艺超群,完全可以到音乐厅去演奏。但为什么他们会在街头或地铁站里表演呢?说白了就是一种生活方式。
Nghe nói nhiều nghệ sĩ đường phố ở nước ngoài đều có tài nghệ xuất chúng, hoàn toàn có thể vào phòng hòa nhạc biểu diễn. Nhưng vì sao họ lại biểu diễn trên đường phố hoặc trong ga tàu điện ngầm? Nói trắng ra thì đó là một cách sống.
3篇章修辞(7)大词小用
Dùng một từ có phạm vi, khái niệm lớn cho một sự vật có phạm vi, khái niệm nhỏ, nhằm làm nổi bật, tô đậm và tăng cường ấn tượng cho người đọc — thủ pháp tu từ này gọi là “大词小用” (dùng từ lớn cho việc nhỏ). Ví dụ:
王老师:运动贵在坚持。懒惰是人天生的弱点,所以不要迁就自己,要以坚定的意志、坚韧的精神克服惰性,下狠心咬牙坚持,绝不能半途而废。记者:王老师,您怎么好像在说我呢?我就不想虐待自己,所以很难坚持。(“虐待”本指“用残暴狠毒的手段对待”,课文中的记者只是不能坚持锻炼。)
Thầy Vương: Vận động quý ở sự kiên trì… tuyệt đối không được bỏ dở nửa chừng. Phóng viên: Thầy ơi, sao thầy cứ như đang nói về em vậy? Em chỉ là không muốn “hành hạ” bản thân, nên rất khó kiên trì. (“虐待/hành hạ” vốn có nghĩa là “đối xử bằng thủ đoạn tàn bạo độc ác”, còn phóng viên trong bài chỉ là không kiên trì tập luyện được.)
和朋友冷战了两周后,我们终于在老师的斡旋下恢复了邦交正常化。
Sau hai tuần chiến tranh lạnh với bạn, cuối cùng nhờ sự dàn xếp của thầy, chúng tôi đã “bình thường hóa quan hệ ngoại giao” trở lại.
忽听一声门响,原来是妈妈大人光临了。
Bỗng nghe một tiếng cửa mở, hóa ra là “mẹ đại nhân” đã giá lâm.
辨胡乱 / 随便
Điểm chung: Đều có thể biểu thị nghĩa “qua loa, cẩu thả, không nghiêm túc”.
他胡乱/随便吃了两口就走了。
Anh ấy ăn qua quýt/tùy tiện vài miếng rồi đi.
胡乱: 1. Là phó từ, chỉ đứng trước động từ, không làm vị ngữ, không bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: ① 他在纸上胡乱画了几笔。(Anh ấy vẽ nguệch ngoạc vài nét lên giấy.) (đúng √) ② 他这个人说话很胡乱。(sai ×) 2. Không có hình thức lặp “AABB”. Ví dụ: 胡胡乱乱 (sai ×) 3. Không có cách dùng như “随便” ở cột bên phải.
随便: 1. Là tính từ, có thể làm vị ngữ, có thể bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: ① A: 中午吃什么呢? B: 随便。(Trưa ăn gì? — Sao cũng được.) (đúng √) ② 他不是个随便的人。(Anh ấy không phải người tùy tiện.) (đúng √) 2. Có hình thức lặp “AABB”. Ví dụ: 我对他这种随随便便的工作态度很不满。(Tôi rất bất mãn với thái độ làm việc tùy tiện qua loa đó của anh ta.) (đúng √) 3. Có thể làm liên từ, biểu thị nghĩa “无论/bất kể”. Ví dụ: 随便我怎么说,他就是不听。(Mặc tôi nói thế nào, anh ta vẫn không nghe.)
0/12
chế độ đã thử
—
huy hiệu đã đạt
Luyện tập
Trò chơi
Ngữ pháp
✍️ 书写 — 缩写 (như đề thi HSK6)

Vì sao cách học này khiến từ "dính" lại?

🧠 4 nguyên lý ghi nhớ🎯 Chiến thuật 听 阅 书🗓️ Lộ trình 3 ngày
01, Spaced Repetition

Lặp lại ngắt quãng

Trí nhớ phai theo đường cong lãng quên. Ôn đúng lúc sắp quên: đúng → từ lên hộp cao (ôn thưa dần), sai → rơi về hộp 1, gặp lại sớm.

🃏 Thẻ ghi nhớ
🧠nhớ ra → rồi kiểm
02, Active Recall

Gợi nhớ chủ động

Bắt não lục lại đáp án trước khi lật thẻ in sâu hơn đọc lại nhiều lần. Luôn đoán nghĩa/đoán chữ trong đầu rồi mới bấm "Xem nghĩa".

✍️ Kiểm tra
03, Chunking

Chia nhóm

Nhiều từ rời rạc khó nhớ hơn vài cụm chủ đề. Tab Học gom từ theo các nhóm nghĩa — học trọn một nhóm rồi mới sang nhóm sau.

📖 Học
愛的細節
04, Story encoding

Học trong ngữ cảnh

Mỗi ví dụ lấy thẳng từ bài khóa「愛的細節」. Ôn từ là dựng lại được cả câu chuyện — nhớ từ và nhớ bài cùng lúc.

📖 Bài khóa
🎯
Vào phòng thiChiến thuật làm đề 听, 阅, 书 trên Sách bài tập
🎧 听力
  • Đọc lướt phương án trước
  • Bắt từ khóa, nắm ý
  • Không dịch từng chữ
📖 阅读
  • Đọc câu hỏi trước
  • Quét đoạn tìm đáp án
  • Canh giờ, bỏ từ lạ
✍️ 书写
  • 29–31 xếp chủ–vị–tân
  • 32 đủ 5 từ, ~80 chữ
  • Chia câu rõ ràng
Lộ trình 3 ngày
Ngày 1
Đọc Bài khóa + tab Học các nhóm, chạy 1 lượt Thẻ ghi nhớ.
🎯 Mọi từ lên ❤❤ trở lên
Ngày 2
Thẻ ghi nhớ 2 chiều + Trắc nghiệm, tự kể lại truyện.
🎯 Phần lớn từ ❤❤❤
Ngày 3
Nghĩa→中 + Gõ pinyin, rồi thi thử cả 3 kỹ năng.
🎯 Đề > 240/300
💡 Mẹo: học 2–3 buổi ngắn (15–20 phút)/ngày rồi mới thi thử; tiến độ & điểm đề đều được lưu lại.
HSK 1–6

Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6. Miễn phí, dành cho mọi người cùng học.

Tự học HSK

HSK 1 (3.0)HSK 2 (3.0)HSK 3 (3.0)HSK 5 (2.0)HSK 6 (2.0)HSK 4 (3.0) · sắp có

Về chúng tôi

BlogĐăng nhập

Hỗ trợ

Trang chủCác bài HSK 5Liên hệ (sắp có)
© 2026 Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6