Trang chủ›HSK 6›Bài 20
‹ ›
📍 Trạng thái học bài này:
HSK 6, 第二十课

金鸡窝(Ổ gà vàng)

1Đọc Bài khóa
→
2Lật Thẻ ghi nhớ
→
3Xem Tiến độ học
→
4Ghi nhớ Ngữ pháp
→
5Ôn luyện Bài tập
Làm
bài tập
→
1Gọi tên gà mẹ và đàn gà con
Nhìn ảnh (gà mẹ và đàn gà con), gọi tên các từ dưới đây bằng tiếng Trung.
2Nhóm từ cùng chữ gốc
Mỗi nhóm từ dưới đây có điểm chung gì? Đọc thử rồi xem nghĩa.
得dé – đắc
Được / đạt được
22 từ
得知dézhīđược biết得到dédàođạt được得分défēnghi điểm得力délìđắc lực得空dékòngrảnh rỗi得救déjiùđược cứu得胜déshènggiành thắng lợi得闲déxiánđược rảnh难得nándéhiếm có取得qǔdégiành được获得huòdéthu được赢得yíngdégiành lấy求之不得qiúzhībùdécầu còn chẳng được一举两得yìjǔliǎngdémột công đôi việc值得zhídéđáng giá得意déyìđắc ý得罪dézuìđắc tội心得xīndétâm đắc所得suǒdéphần thu được得逞déchěngđắc ý (mưu thành)得手déshǒuđắc thủ应得yīngdéđáng được
Đều chứa 得 = được / đạt được.
远yuǎn – viễn
Xa
19 từ
久远jiǔyuǎnlâu dài长远chángyuǎnlâu dài, dài hạn深远shēnyuǎnsâu xa遥远yáoyuǎnxa xôi永远yǒngyuǎnmãi mãi远古yuǎngǔviễn cổ远见yuǎnjiàntầm nhìn xa源远流长yuányuǎnliúchángcội nguồn lâu đời远方yuǎnfāngphương xa远处yuǎnchùnơi xa远近yuǎnjìnxa gần远大yuǎndàlớn lao远景yuǎnjǐngviễn cảnh远征yuǎnzhēngviễn chinh边远biānyuǎnvùng biên xa疏远shūyuǎnxa cách偏远piānyuǎnhẻo lánh远足yuǎnzúđi bộ đường dài高瞻远瞩gāozhānyuǎnzhǔnhìn xa trông rộng
Đều chứa 远 = xa xôi.
金jīn – kim
Vàng / tiền
22 từ
金子jīnzivàng金矿jīnkuàngmỏ vàng金块jīnkuàithỏi vàng金条jīntiáovàng thỏi黄金huángjīnhoàng kim, vàng纯金chúnjīnvàng nguyên chất金钱jīnqiántiền bạc美金měijīnđô la Mỹ资金zījīnvốn礼金lǐjīntiền mừng租金zūjīntiền thuê押金yājīntiền đặt cọc奖金jiǎngjīntiền thưởng现金xiànjīntiền mặt金融jīnróngtài chính基金jījīnquỹ金牌jīnpáihuy chương vàng金属jīnshǔkim loại金鱼jīnyúcá vàng五金wǔjīnkim khí白金báijīnbạch kim罚金fájīntiền phạt
Đều chứa 金 = vàng / tiền bạc.
壮zhuàng – tráng
Khỏe / mạnh mẽ
20 từ
身强力壮shēnqiánglìzhuàngthân cường lực tráng壮大zhuàngdàlớn mạnh壮实zhuàngshivạm vỡ粗壮cūzhuàngto khỏe健壮jiànzhuàngcường tráng精壮jīngzhuàngtráng kiện少壮shàozhuàngtrẻ khỏe壮年zhuàngniántuổi tráng niên苗壮miáozhuàngmập mạnh (mầm)兵强马壮bīngqiángmǎzhuàngbinh hùng tướng mạnh壮观zhuàngguānhùng vĩ壮丽zhuànglìtráng lệ壮烈zhuànglièoanh liệt壮志zhuàngzhìhùng chí雄壮xióngzhuànghùng tráng强壮qiángzhuàngkhỏe mạnh肥壮féizhuàngbéo khỏe壮胆zhuàngdǎnlấy can đảm理直气壮lǐzhíqìzhuànglý lẽ vững, khí thế mạnh波澜壮阔bōlánzhuàngkuòkhí thế hùng vĩ
Đều chứa 壮 = khỏe mạnh / cường tráng.
Các điểm dùng từ trọng tâm của bài; chạm 🔊 để nghe ví dụ. Câu có nhãn 课文 trích thẳng từ bài khóa.
1况且
“况且” là liên từ, dùng ở đầu phân câu sau, biểu thị ngoài lý do đã có, còn bổ sung thêm lý do mới. Ví dụ:
那小鸡仿佛刚出窝没几天,况且是乌黑乌黑的身子,可爱极了。
Mấy con gà con dường như mới ra khỏi ổ chưa được mấy ngày, hơn nữa thân mình lại đen nhánh, đáng yêu vô cùng.
这套房子交通方便,附近有书店,况且房租又不贵,真是再合适不过了。
Căn nhà này giao thông thuận tiện, gần đó có hiệu sách, hơn nữa tiền thuê lại không đắt, thật là quá hợp lý.
虽然这工作很苦,但我不想离开现在的岗位。原因很简单,我在石油行业工作了20多年,有份难舍的情感,况且我也热爱自己的专业,还想有所成就。
Tuy công việc này rất vất vả, nhưng tôi không muốn rời khỏi vị trí hiện tại. Lý do rất đơn giản, tôi đã làm trong ngành dầu khí hơn 20 năm, có một tình cảm khó dứt bỏ, hơn nữa tôi cũng yêu thích chuyên ngành của mình, còn muốn đạt được thành tựu nào đó.
2大
“大” là hình dung từ (tính từ), dùng trước một số tiết trời, thời điểm, ngày lễ, biểu thị sự nhấn mạnh. Ví dụ:
他一大清早就不知道忙什么去了。
Anh ấy sáng sớm tinh mơ đã chẳng biết đi bận việc gì rồi.
大周末的,让人家多睡会儿吧。
Cuối tuần đàng hoàng thế này, cứ để người ta ngủ thêm một lát đi.
三祖爷颇感诧异,大冬天的,这里离村子又远,分明不该有这么小的鸡仔呀!
Ông ba tổ cảm thấy khá kinh ngạc, giữa mùa đông thế này, nơi đây lại cách làng xa, rõ ràng là chẳng nên có mấy con gà con nhỏ như vậy chứ!
3倒不如
“倒不如” biểu thị sau khi so sánh nhiều mặt rồi chọn lấy một. Thường dùng kết hợp với “与其” (chẳng thà, chi bằng). Ví dụ:
假期所有的旅游景点都是人山人海,就算能买上车票,也玩儿不好,倒不如在家清清静静看看书,听听音乐。
Kỳ nghỉ tất cả các điểm du lịch đều đông nghịt người, cho dù mua được vé xe, cũng chơi chẳng ra gì, chi bằng ở nhà yên tĩnh đọc sách, nghe nhạc.
东西不是你的就不要去争夺,就是争来,也守不住。倒不如付出一分努力,得到一分收获,过平稳和顺的日子。
Đồ vật không phải của mình thì đừng đi tranh giành, dẫu có giành được cũng chẳng giữ nổi. Chi bằng bỏ ra một phần nỗ lực, thu về một phần thành quả, sống những ngày bình ổn thuận hòa.
翻开像册,我不禁肃然起敬,与其说这是一本像册,倒不如说这是他大半生的历史。
Lật cuốn album ảnh ra, tôi bất giác thấy kính nể; nói đây là một cuốn album ảnh, chi bằng nói đây là lịch sử hơn nửa đời người của ông ấy.
辨将近 / 将要
Điểm chung: Đều là phó từ, đều có thể biểu thị sắp đến một thời điểm nào đó.
将近/将要毕业时,他还没找到工作。
Khi sắp tốt nghiệp, anh ấy vẫn chưa tìm được việc làm.
将近: 1. 将近 + từ chỉ thời gian/động từ/hình dung từ, biểu thị tiếp cận về mặt thời gian. Ví dụ: ① Gần bốn giờ chiều, đổ xuống một trận mưa lớn. ② Trời sắp tối rồi, sao anh ấy vẫn chưa về? 2. 将近 + cụm số lượng, biểu thị sắp đạt tới về mặt số lượng. Ví dụ: Cuốn sách này gần mười vạn chữ, nhưng tôi chỉ một ngày là đọc xong.
这本书将近十万字,不过我一天就看完了。
Cuốn sách này gần mười vạn chữ, nhưng tôi chỉ một ngày là đọc xong.
将要: 1. 将要 + động từ/cụm động từ/hình dung từ (rất ít trường hợp), biểu thị chẳng bao lâu nữa sẽ xảy ra việc gì đó hoặc phát sinh biến đổi. Ví dụ: ① Ngày mùng ba tháng sau trường sẽ tổ chức lễ tốt nghiệp. ② Nếu lần này không thành công, lần sau sẽ khó khăn hơn nhiều. 2. Không có cách dùng này (không kết hợp với cụm số lượng).
下月三号学校将要举办毕业典礼。
Ngày mùng ba tháng sau trường sẽ tổ chức lễ tốt nghiệp.
0/12
chế độ đã thử
—
huy hiệu đã đạt
Luyện tập
Trò chơi
Ngữ pháp
✍️ 书写 — 缩写 (như đề thi HSK6)

Vì sao cách học này khiến từ "dính" lại?

🧠 4 nguyên lý ghi nhớ🎯 Chiến thuật 听 阅 书🗓️ Lộ trình 3 ngày
01, Spaced Repetition

Lặp lại ngắt quãng

Trí nhớ phai theo đường cong lãng quên. Ôn đúng lúc sắp quên: đúng → từ lên hộp cao (ôn thưa dần), sai → rơi về hộp 1, gặp lại sớm.

🃏 Thẻ ghi nhớ
🧠nhớ ra → rồi kiểm
02, Active Recall

Gợi nhớ chủ động

Bắt não lục lại đáp án trước khi lật thẻ in sâu hơn đọc lại nhiều lần. Luôn đoán nghĩa/đoán chữ trong đầu rồi mới bấm "Xem nghĩa".

✍️ Kiểm tra
03, Chunking

Chia nhóm

Nhiều từ rời rạc khó nhớ hơn vài cụm chủ đề. Tab Học gom từ theo các nhóm nghĩa — học trọn một nhóm rồi mới sang nhóm sau.

📖 Học
愛的細節
04, Story encoding

Học trong ngữ cảnh

Mỗi ví dụ lấy thẳng từ bài khóa「愛的細節」. Ôn từ là dựng lại được cả câu chuyện — nhớ từ và nhớ bài cùng lúc.

📖 Bài khóa
🎯
Vào phòng thiChiến thuật làm đề 听, 阅, 书 trên Sách bài tập
🎧 听力
  • Đọc lướt phương án trước
  • Bắt từ khóa, nắm ý
  • Không dịch từng chữ
📖 阅读
  • Đọc câu hỏi trước
  • Quét đoạn tìm đáp án
  • Canh giờ, bỏ từ lạ
✍️ 书写
  • 29–31 xếp chủ–vị–tân
  • 32 đủ 5 từ, ~80 chữ
  • Chia câu rõ ràng
Lộ trình 3 ngày
Ngày 1
Đọc Bài khóa + tab Học các nhóm, chạy 1 lượt Thẻ ghi nhớ.
🎯 Mọi từ lên ❤❤ trở lên
Ngày 2
Thẻ ghi nhớ 2 chiều + Trắc nghiệm, tự kể lại truyện.
🎯 Phần lớn từ ❤❤❤
Ngày 3
Nghĩa→中 + Gõ pinyin, rồi thi thử cả 3 kỹ năng.
🎯 Đề > 240/300
💡 Mẹo: học 2–3 buổi ngắn (15–20 phút)/ngày rồi mới thi thử; tiến độ & điểm đề đều được lưu lại.
HSK 1–6

Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6. Miễn phí, dành cho mọi người cùng học.

Tự học HSK

HSK 1 (3.0)HSK 2 (3.0)HSK 3 (3.0)HSK 5 (2.0)HSK 6 (2.0)HSK 4 (3.0) · sắp có

Về chúng tôi

BlogĐăng nhập

Hỗ trợ

Trang chủCác bài HSK 5Liên hệ (sắp có)
© 2026 Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6