Trang chủ›HSK 6›Bài 19
‹ ›
📍 Trạng thái học bài này:
HSK 6, 第十九课

无阳光的深海世界(Thế giới biển sâu không ánh mặt trời)

1Đọc Bài khóa
→
2Lật Thẻ ghi nhớ
→
3Xem Tiến độ học
→
4Ghi nhớ Ngữ pháp
→
5Ôn luyện Bài tập
Làm
bài tập
→
1Gọi tên sinh vật biển
Nhìn ảnh, làm quen tên các sinh vật biển bằng tiếng Trung.
2Nhóm từ cùng chữ gốc
Mỗi nhóm từ dưới đây có điểm chung gì? Đọc thử rồi xem nghĩa.
疑yí – nghi
Nghi ngờ
20 từ
质疑zhìyíchất vấn, nghi vấn怀疑huáiyíhoài nghi多疑duōyíhay đa nghi生疑shēngyísinh nghi可疑kěyíđáng ngờ无疑wúyíkhông nghi ngờ gì猜疑cāiyíngờ vực疑惑yíhuòhoang mang, nghi hoặc疑心yíxīnlòng nghi ngờ疑点yídiǎnđiểm nghi vấn疑难yínánkhó xử, nan giải疑问yíwènnghi vấn, thắc mắc半信半疑bànxìnbànyínửa tin nửa ngờ嫌疑xiányítình nghi迟疑chíyído dự存疑cúnyícòn nghi疑虑yílǜlo ngại nghi hoặc释疑shìyígiải nghi答疑dáyígiải đáp thắc mắc深信不疑shēnxìnbùyítin chắc không nghi ngờ
Đều chứa 疑 = nghi ngờ / ngờ vực.
地dì – địa
Đất / nơi chốn
22 từ
地壳dìqiàovỏ trái đất地方dìfangđịa phương, nơi地图dìtúbản đồ地点dìdiǎnđịa điểm地球dìqiútrái đất地址dìzhǐđịa chỉ地理dìlǐđịa lý地区dìqūkhu vực地震dìzhènđộng đất当地dāngdìbản địa, tại chỗ陆地lùdìđất liền土地tǔdìđất đai耕地gēngdìđất canh tác地位dìwèiđịa vị地带dìdàivùng đất地形dìxíngđịa hình地势dìshìthế đất地基dìjīnền móng地道dìdàochính gốc各地gèdìcác nơi产地chǎndìnơi sản xuất基地jīdìcăn cứ
Đều chứa 地 = đất / vùng đất / nơi chốn.
裂liè – liệt
Nứt / tách
19 từ
裂缝lièfèngkhe nứt裂开lièkāinứt ra裂口lièkǒuvết nứt裂片lièpiànmảnh vỡ分裂fēnlièphân liệt, chia rẽ干裂gānlièkhô nứt破裂pòlièrạn vỡ四分五裂sìfēnwǔliètan rã tứ tán断裂duànlièđứt gãy崩裂bēngliènứt vỡ龟裂jūnliènứt nẻ爆裂bàoliènổ vỡ撕裂sīlièxé rách决裂juélièđoạn tuyệt裂纹lièwénvết rạn裂痕lièhénvết nứt裂变lièbiànphân hạch天崩地裂tiānbēngdìliètrời long đất lở身败名裂shēnbàimínglièthân bại danh liệt
Đều chứa 裂 = nứt / tách ra.
探tàn – thám
Thăm dò / tìm tòi
18 từ
探究tànjiūtìm hiểu sâu探求tànqiútruy tìm探路tànlùdò đường探索tànsuǒkhám phá探明tànmíngthăm dò xác minh探讨tàntǎobàn thảo, nghiên cứu探险tànxiǎnthám hiểm探听tàntīngdò hỏi试探shìtànthăm dò, thử ý探测tàncèthăm dò, đo đạc探望tànwàngthăm hỏi探亲tànqīnthăm người thân探视tànshìthăm nom探头tàntóuthò đầu ra探问tànwènhỏi dò侦探zhēntànthám tử勘探kāntànthăm dò khảo sát探病tànbìngthăm bệnh
Đều chứa 探 = thăm dò / khám phá.
Các điểm dùng từ trọng tâm của bài; chạm 🔊 để nghe ví dụ. Câu có nhãn 课文 trích thẳng từ bài khóa.
1进而
“进而” là liên từ, dùng ở tiểu cú phía sau, biểu thị tiến thêm một bước trên cơ sở đã có. Dùng trong văn viết.
人是在改造环境的实践中认识环境并接受环境的影响,进而改造自己的。
Con người nhận thức về môi trường và chịu ảnh hưởng của môi trường trong quá trình cải tạo môi trường, rồi tiến thêm một bước là cải tạo chính mình.
想象是维持儿童心理健康的重要手段。想象有减轻心理压力,维持心理平衡,进而促进心理健康的作用。
Tưởng tượng là phương thức quan trọng để duy trì sức khỏe tâm lý của trẻ. Tưởng tượng có tác dụng giảm nhẹ áp lực tâm lý, giữ cân bằng tâm lý, rồi tiến thêm một bước là thúc đẩy sức khỏe tâm lý.
科学家取出从深海带回的样品,一股带有刺鼻臭蛋气味的硫化氢气体立即冲了出来,科学家恍然大悟,进而提出了这样的假说——当海水从地壳分裂而成的裂缝渗透到地下时,在高温和高压的作用下,水里所含的硫酸盐转化成了硫化氢,某些细菌借硫化氢代谢变化,吸收温泉的热量得以繁殖。
Các nhà khoa học lấy ra mẫu vật mang về từ biển sâu, một luồng khí hydro sulfide có mùi trứng thối xộc thẳng lên mũi lập tức phun ra, các nhà khoa học chợt bừng tỉnh hiểu ra, rồi tiến thêm một bước đưa ra giả thuyết thế này — khi nước biển thẩm thấu xuống lòng đất qua những khe nứt tách ra từ vỏ Trái Đất, dưới tác dụng của nhiệt độ cao và áp suất cao, muối sunfat chứa trong nước chuyển hóa thành hydro sulfide, một số vi khuẩn nhờ chuyển hóa hydro sulfide, hấp thụ nhiệt lượng của suối nước nóng mà sinh sôi được.
2得以
“得以” là động từ, có nghĩa là “nhờ đó mà đạt được, nhờ đó mà có thể; có thể”. Văn cảnh thường nêu ra điều kiện để có thể như vậy, sau “得以” thường là kết quả đã thực hiện, cũng có thể là kết quả dự kiến. Thường bổ nghĩa cho động từ, cụm động từ; ít khi bổ nghĩa cho cụm hình dung từ. Dùng trong văn viết.
在高温和高压的作用下,水里所含的硫酸盐转化成了硫化氢,某些细菌借硫化氢代谢变化,吸收温泉的热量得以繁殖。
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và áp suất cao, muối sunfat chứa trong nước chuyển hóa thành hydro sulfide, một số vi khuẩn nhờ chuyển hóa hydro sulfide, hấp thụ nhiệt lượng của suối nước nóng mà sinh sôi được.
警察用最简单易懂的语言,把自首和逃跑的两种结果分析给他听,使他明白,只有自首,才是他和家人得以解脱的唯一途径。
Cảnh sát dùng ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu nhất phân tích cho anh ta nghe hai kết cục của việc ra đầu thú và bỏ trốn, khiến anh ta hiểu rằng chỉ có ra đầu thú mới là con đường duy nhất để anh ta và gia đình được giải thoát.
幸亏列车上有位经验丰富的医生,使他得以清醒过来。
May mà trên tàu có một vị bác sĩ giàu kinh nghiệm, khiến anh ta tỉnh lại được.
3偏偏
“偏偏” là phó từ. Chủ yếu có hai cách dùng: ① Biểu thị chủ quan cố ý làm trái với yêu cầu khách quan hoặc tình huống khách quan. Thường dùng kèm với “要” “不”. ② Biểu thị sự thật trái ngược hẳn với một nguyện vọng, yêu cầu, lẽ thường nào đó.
那里太危险了,大家都劝他不要去,他偏偏要去。
Chỗ đó nguy hiểm quá, mọi người đều khuyên anh ta đừng đi, thế mà anh ta lại cứ đòi đi.
我爱做的事,偏偏不让我做;我不爱做的事,倒非做不可,真让人生气!
Việc tôi thích làm thì cứ nhất định không cho tôi làm; việc tôi không thích làm thì lại nhất thiết phải làm, thật khiến người ta bực mình!
30年前我们班那个最不爱说话、最不起眼儿的女生,今天偏偏最成功。
Cô bạn ít nói nhất, chẳng ai để ý nhất trong lớp chúng tôi 30 năm trước, hôm nay lại hóa ra thành công nhất.
高于40℃,大部分植物和动物就无法成活;高于65℃,多数细菌会丧失生命,可是,为什么偏偏这种细菌能够存活下来?其中的奥秘到底是什么呢?
Trên 40℃, phần lớn thực vật và động vật không thể sống nổi; trên 65℃, đa số vi khuẩn sẽ mất mạng, thế nhưng tại sao lại riêng loại vi khuẩn này sống sót được? Bí ẩn trong đó rốt cuộc là gì?
辨历来 / 从来
Điểm chung: Cả hai đều là phó từ, đều biểu thị từ quá khứ đến hiện tại đều như vậy.
我跟他下棋历来/从来都要输的。
Tôi đánh cờ với anh ấy xưa nay/từ trước đến giờ đều thua.
历来: 1. Thường dùng trong văn viết, không dùng trong câu phủ định. Ví dụ: Chúng ta xưa nay luôn đề xướng cần kiệm giản dị, phản đối phô trương lãng phí. 2. Có thể bổ nghĩa cho một động từ, hình dung từ song âm tiết đơn lẻ. Ví dụ: Người này xưa nay trung hậu thật thà, có thể tin cậy.
我们历来提倡艰苦朴素,反对铺张浪费。
Chúng ta xưa nay luôn đề xướng cần kiệm giản dị, phản đối phô trương lãng phí.
从来: 1. Thường dùng trong câu phủ định. Ví dụ: Tôi từ trước đến giờ không hề che giấu quan điểm của mình. 2. Khi dùng trong câu khẳng định, bổ nghĩa cho cụm động từ, cụm hình dung từ hoặc tiểu cú, thường không bổ nghĩa cho một động từ, hình dung từ đơn lẻ. Ví dụ: Đồng bằng Xuyên Tây từ trước đến nay vốn giàu sản vật.
我从来不隐瞒自己的观点。
Tôi từ trước đến giờ không hề che giấu quan điểm của mình.
0/12
chế độ đã thử
—
huy hiệu đã đạt
Luyện tập
Trò chơi
Ngữ pháp
✍️ 书写 — 缩写 (như đề thi HSK6)

Vì sao cách học này khiến từ "dính" lại?

🧠 4 nguyên lý ghi nhớ🎯 Chiến thuật 听 阅 书🗓️ Lộ trình 3 ngày
01, Spaced Repetition

Lặp lại ngắt quãng

Trí nhớ phai theo đường cong lãng quên. Ôn đúng lúc sắp quên: đúng → từ lên hộp cao (ôn thưa dần), sai → rơi về hộp 1, gặp lại sớm.

🃏 Thẻ ghi nhớ
🧠nhớ ra → rồi kiểm
02, Active Recall

Gợi nhớ chủ động

Bắt não lục lại đáp án trước khi lật thẻ in sâu hơn đọc lại nhiều lần. Luôn đoán nghĩa/đoán chữ trong đầu rồi mới bấm "Xem nghĩa".

✍️ Kiểm tra
03, Chunking

Chia nhóm

Nhiều từ rời rạc khó nhớ hơn vài cụm chủ đề. Tab Học gom từ theo các nhóm nghĩa — học trọn một nhóm rồi mới sang nhóm sau.

📖 Học
愛的細節
04, Story encoding

Học trong ngữ cảnh

Mỗi ví dụ lấy thẳng từ bài khóa「愛的細節」. Ôn từ là dựng lại được cả câu chuyện — nhớ từ và nhớ bài cùng lúc.

📖 Bài khóa
🎯
Vào phòng thiChiến thuật làm đề 听, 阅, 书 trên Sách bài tập
🎧 听力
  • Đọc lướt phương án trước
  • Bắt từ khóa, nắm ý
  • Không dịch từng chữ
📖 阅读
  • Đọc câu hỏi trước
  • Quét đoạn tìm đáp án
  • Canh giờ, bỏ từ lạ
✍️ 书写
  • 29–31 xếp chủ–vị–tân
  • 32 đủ 5 từ, ~80 chữ
  • Chia câu rõ ràng
Lộ trình 3 ngày
Ngày 1
Đọc Bài khóa + tab Học các nhóm, chạy 1 lượt Thẻ ghi nhớ.
🎯 Mọi từ lên ❤❤ trở lên
Ngày 2
Thẻ ghi nhớ 2 chiều + Trắc nghiệm, tự kể lại truyện.
🎯 Phần lớn từ ❤❤❤
Ngày 3
Nghĩa→中 + Gõ pinyin, rồi thi thử cả 3 kỹ năng.
🎯 Đề > 240/300
💡 Mẹo: học 2–3 buổi ngắn (15–20 phút)/ngày rồi mới thi thử; tiến độ & điểm đề đều được lưu lại.
HSK 1–6

Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6. Miễn phí, dành cho mọi người cùng học.

Tự học HSK

HSK 1 (3.0)HSK 2 (3.0)HSK 3 (3.0)HSK 5 (2.0)HSK 6 (2.0)HSK 4 (3.0) · sắp có

Về chúng tôi

BlogĐăng nhập

Hỗ trợ

Trang chủCác bài HSK 5Liên hệ (sắp có)
© 2026 Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6