Trang chủHSK 6Bài 16
📍 Trạng thái học bài này:
HSK 6, 第十六课

徐健和他的野生动物摄影师们(Từ Kiện và các nhà nhiếp ảnh động vật hoang dã)

1Đọc Bài khóa
2Lật Thẻ ghi nhớ
3Xem Tiến độ học
4Ghi nhớ Ngữ pháp
5Ôn luyện Bài tập
Làm
bài tập
Các điểm dùng từ trọng tâm của bài; chạm 🔊 để nghe ví dụ. Câu có nhãn 课文 trích thẳng từ bài khóa.
1换句话说
“换句话说” là thành phần xen (từ chêm), dùng để biểu thị sự giải thích, nói rõ thêm. Loại thành phần xen này thường dùng còn có “也就是说” “就是说”...
雪豹,这种皮毛上带着美丽花斑的大型猫科动物正濒临消亡,换句话说,在不久的将来我们很可能再也见不到这种动物。
Báo tuyết, loài mèo lớn có bộ lông với những vằn hoa đẹp đẽ này đang cận kề nguy cơ tuyệt chủng, nói cách khác, trong tương lai gần chúng ta rất có thể sẽ không còn nhìn thấy loài vật này nữa.
推销产品靠的是广告,但是做广告需要高额资金,这笔广告费最终还是会转嫁到产品上。换句话说,一个产品的广告越多,它的零售价格也会越高。
Việc tiếp thị sản phẩm dựa vào quảng cáo, nhưng làm quảng cáo cần khoản tiền lớn, và chi phí quảng cáo này rốt cuộc vẫn sẽ được chuyển vào giá sản phẩm. Nói cách khác, một sản phẩm càng quảng cáo nhiều thì giá bán lẻ của nó cũng càng cao.
科学教育多了,人文教育就得少一些;人文教育多了,科学教育就得少一些。也就是说,加强了科学教育就等于挖了人文教育的墙角;加强了人文教育,就等于挖了科学教育的墙角。
Giáo dục khoa học nhiều lên thì giáo dục nhân văn phải ít đi; giáo dục nhân văn nhiều lên thì giáo dục khoa học phải ít đi. Nói cách khác, tăng cường giáo dục khoa học chẳng khác nào phá chân tường của giáo dục nhân văn; tăng cường giáo dục nhân văn chẳng khác nào phá chân tường của giáo dục khoa học.
每个国家都应与他国和睦相处,尽其该尽的国际义务。就是说,国家拥有主权,但并不是可以为所欲为的。
Mỗi quốc gia đều nên chung sống hòa thuận với các nước khác, làm tròn nghĩa vụ quốc tế phải làm. Nói cách khác, quốc gia tuy có chủ quyền, nhưng không phải là muốn làm gì thì làm.
2为……所……
“为……所……” dùng để giới thiệu chủ thể của hành động, tạo thành câu bị động. Dùng trong văn viết. Hình thức khẳng định của “为……所……” là “为 + danh từ/cụm danh từ + 所 + động từ”. Hình thức phủ định là “不 + 为 + danh từ/cụm danh từ + 所 + động từ”.
更严峻的是自然保护区的影像空白,很多特有物种,还没来得及为我们所了解,就消失了。
Nghiêm trọng hơn là khoảng trống hình ảnh của các khu bảo tồn thiên nhiên, rất nhiều loài đặc hữu còn chưa kịp được chúng ta tìm hiểu thì đã biến mất.
我们要通过教育,使原来为少数人所掌握的科学知识,在较短的时间内为更多的人所掌握,并不断扩大其传播范围。
Chúng ta phải thông qua giáo dục, khiến những tri thức khoa học vốn chỉ được số ít người nắm giữ, trong thời gian tương đối ngắn được nhiều người hơn nắm giữ, đồng thời không ngừng mở rộng phạm vi truyền bá của nó.
他是个有原则的人,绝不会为金钱所惑。
Ông ấy là người có nguyên tắc, tuyệt đối sẽ không bị tiền bạc mê hoặc.
说到那个电影,没有一个人不喜欢,没有一个人不为电影中的人物所感动。
Nói đến bộ phim ấy, không một ai là không thích, không một ai là không bị các nhân vật trong phim làm cho xúc động.
3足以
“足以” là động từ, biểu thị “hoàn toàn có thể, hoàn toàn đủ khả năng”. Sau “足以” thêm cụm động từ.
他们不分昼夜地奔波,渴望拍出足以使人疯狂的照片,吸引大家心甘情愿地去购买,以便支撑他们深入野外的巨大开支。
Họ bôn ba bất kể ngày đêm, khát khao chụp được những bức ảnh đủ để khiến người ta phát cuồng, thu hút mọi người cam lòng bỏ tiền mua, để trang trải khoản chi phí khổng lồ cho việc thâm nhập vùng hoang dã.
对这样的坏人不严惩就不足以平民愤。
Với kẻ xấu như vậy nếu không trừng phạt nghiêm khắc thì không đủ để xoa dịu lòng phẫn nộ của dân chúng.
跟儿童谈话很讲究技巧,必须随机应变,要能够随时提出足以了解儿童心理状态而又不会引起儿童反感的问题。
Trò chuyện với trẻ em rất cần kỹ năng, phải ứng biến linh hoạt, phải có thể bất cứ lúc nào cũng đặt ra được những câu hỏi đủ để hiểu trạng thái tâm lý của trẻ mà lại không khiến trẻ khó chịu.
以便 / 便于
Điểm chung: Cả hai đều có nghĩa làm cho mục đích nói ở phía sau dễ được thực hiện.
大家现在要努力掌握各种相关知识,以便/便于将来更好地工作。
Mọi người bây giờ phải nỗ lực nắm vững các loại kiến thức liên quan, để (nhằm) sau này làm việc tốt hơn.
以便: 1. Là liên từ, chỉ có thể dùng ở đầu của tiểu cú phía sau. Ví dụ: Bạn hãy chuẩn bị tài liệu trước, để nhóm họp lại nghiên cứu. 2. Không có nghĩa như ở cột bên phải (không biểu thị nghĩa “nhờ tự thân có điều kiện nào đó mà đạt được kết quả”).
你先把材料准备好,以便小组开会研究。
Bạn hãy chuẩn bị tài liệu trước, để nhóm họp lại nghiên cứu.
便于: 1. Là động từ, có thể dùng trong tiểu cú phía trước. Ví dụ: Để tiện cho việc quản lý, chúng tôi đã đặt ra một số quy chế. 2. Có thể biểu thị “vì tự thân có điều kiện nào đó mà đạt được kết quả hoặc hiệu quả nào đó ở phía sau”. Ví dụ: Loại máy tính kiểu mới này thể tích nhỏ, tiện cho mọi người mang theo.
这种新型电脑体积小,便于大家携带。
Loại máy tính kiểu mới này thể tích nhỏ, tiện cho mọi người mang theo.
0/12
chế độ đã thử
huy hiệu đã đạt
Luyện tập
Trò chơi
Ngữ pháp

Vì sao cách học này khiến từ "dính" lại?

🧠 4 nguyên lý ghi nhớ🎯 Chiến thuật 听 阅 书🗓️ Lộ trình 3 ngày
01, Spaced Repetition

Lặp lại ngắt quãng

Trí nhớ phai theo đường cong lãng quên. Ôn đúng lúc sắp quên: đúng → từ lên hộp cao (ôn thưa dần), sai → rơi về hộp 1, gặp lại sớm.

🃏 Thẻ ghi nhớ
🧠nhớ ra → rồi kiểm
02, Active Recall

Gợi nhớ chủ động

Bắt não lục lại đáp án trước khi lật thẻ in sâu hơn đọc lại nhiều lần. Luôn đoán nghĩa/đoán chữ trong đầu rồi mới bấm "Xem nghĩa".

✍️ Kiểm tra
03, Chunking

Chia nhóm

Nhiều từ rời rạc khó nhớ hơn vài cụm chủ đề. Tab Học gom từ theo các nhóm nghĩa — học trọn một nhóm rồi mới sang nhóm sau.

📖 Học
愛的細節
04, Story encoding

Học trong ngữ cảnh

Mỗi ví dụ lấy thẳng từ bài khóa「愛的細節」. Ôn từ là dựng lại được cả câu chuyện — nhớ từ và nhớ bài cùng lúc.

📖 Bài khóa
🎯
Vào phòng thiChiến thuật làm đề 听, 阅, 书 trên Sách bài tập
🎧 听力
  • Đọc lướt phương án trước
  • Bắt từ khóa, nắm ý
  • Không dịch từng chữ
📖 阅读
  • Đọc câu hỏi trước
  • Quét đoạn tìm đáp án
  • Canh giờ, bỏ từ lạ
✍️ 书写
  • 29–31 xếp chủ–vị–tân
  • 32 đủ 5 từ, ~80 chữ
  • Chia câu rõ ràng
Lộ trình 3 ngày
Ngày 1
Đọc Bài khóa + tab Học các nhóm, chạy 1 lượt Thẻ ghi nhớ.
🎯 Mọi từ lên ❤❤ trở lên
Ngày 2
Thẻ ghi nhớ 2 chiều + Trắc nghiệm, tự kể lại truyện.
🎯 Phần lớn từ ❤❤❤
Ngày 3
Nghĩa→中 + Gõ pinyin, rồi thi thử cả 3 kỹ năng.
🎯 Đề > 240/300
💡 Mẹo: học 2–3 buổi ngắn (15–20 phút)/ngày rồi mới thi thử; tiến độ & điểm đề đều được lưu lại.
HSK 1–6

Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6. Miễn phí, dành cho mọi người cùng học.

Tự học HSK

HSK 5HSK 1–4 (sắp có)HSK 6

Về chúng tôi

BlogĐăng nhập

Hỗ trợ

Trang chủCác bài HSK 5Liên hệ (sắp có)
© 2026 Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6