Trang chủ›HSK 6›Bài 11
‹ ›
📍 Trạng thái học bài này:
HSK 6, 第十一课

我不在时(Các chú mèo làm gì khi tôi đi vắng?)

1Đọc Bài khóa
→
2Lật Thẻ ghi nhớ
→
3Xem Tiến độ học
→
4Ghi nhớ Ngữ pháp
→
5Ôn luyện Bài tập
Làm
bài tập
→
1Mèo thích làm gì?
Mèo thích làm gì? Nhìn ảnh đoán hoạt động của mèo bằng tiếng Trung.
2Nhóm từ cùng chữ gốc
Mỗi nhóm từ dưới đây có điểm chung gì? Đọc thử rồi xem nghĩa.
好hào – hiếu
Thích / ưa
20 từ
好动hàodònghiếu động好客hàokèhiếu khách好奇hàoqítò mò好强hàoqiánghiếu thắng好学hàoxuéham học好胜hàoshènghiếu thắng好战hàozhànhiếu chiến爱好àihàosở thích喜好xǐhàoưa thích好处hǎochùlợi ích好看hǎokànđẹp, dễ nhìn好吃hǎochīngon好听hǎotīngdễ nghe好评hǎopíngđánh giá tốt好转hǎozhuǎnchuyển biến tốt好感hǎogǎnthiện cảm良好liánghǎotốt đẹp美好měihǎotốt đẹp友好yǒuhǎohữu hảo好斗hàodòuhiếu chiến, thích đấu
Đều chứa 好 (hào) = thích / ưa chuộng.
理lǐ – lý
Xử lý / sắp xếp
22 từ
整理zhěnglǐsắp xếp梳理shūlǐchải, gỡ管理guǎnlǐquản lý办理bànlǐlàm thủ tục护理hùlǐchăm sóc修理xiūlǐsửa chữa自理zìlǐtự lo liệu处理chǔlǐxử lý代理dàilǐđại lý理财lǐcáiquản lý tài chính理智lǐzhìlý trí理发lǐfàcắt tóc经理jīnglǐgiám đốc道理dàolǐđạo lý理由lǐyóulý do理论lǐlùnlý luận理解lǐjiěhiểu, lý giải理想lǐxiǎnglý tưởng合理hélǐhợp lý心理xīnlǐtâm lý物理wùlǐvật lý总理zǒnglǐthủ tướng
Đều chứa 理 = xử lý / sắp xếp / quản lý.
养yǎng – dưỡng
Nuôi / dưỡng
20 từ
养花yǎnghuātrồng hoa养草yǎngcǎotrồng cỏ养猫yǎngmāonuôi mèo养狗yǎnggǒunuôi chó养鸡yǎngjīnuôi gà养鱼yǎngyúnuôi cá养育yǎngyùnuôi dưỡng饲养sìyǎngchăn nuôi喂养wèiyǎngcho ăn, nuôi放养fàngyǎngthả nuôi营养yíngyǎngdinh dưỡng培养péiyǎngbồi dưỡng修养xiūyǎngtu dưỡng教养jiàoyǎnggiáo dưỡng, lễ độ保养bǎoyǎngbảo dưỡng养成yǎngchénghình thành (thói quen)养老yǎnglǎodưỡng lão养分yǎngfènchất dinh dưỡng抚养fǔyǎngnuôi dưỡng养病yǎngbìngdưỡng bệnh
Đều chứa 养 = nuôi / nuôi dưỡng.
急jí – cấp
Gấp / vội
20 từ
急切jíqièkhẩn thiết急忙jímángvội vàng急诊jízhěncấp cứu (khám)急病jíbìngbệnh cấp tính急救jíjiùcấp cứu急事jíshìviệc gấp急需jíxūcần gấp急用jíyòngdùng gấp着急zháojísốt ruột紧急jǐnjíkhẩn cấp急躁jízàonóng nảy急促jícùgấp gáp急剧jíjùđột ngột, mạnh急速jísùnhanh chóng焦急jiāojísốt ruột lo lắng危急wēijínguy cấp加急jiājíkhẩn cấp急性jíxìngcấp tính心急xīnjísốt ruột急功近利jígōngjìnlìnóng vội cầu lợi
Đều chứa 急 = gấp / vội / khẩn.
Các điểm dùng từ trọng tâm của bài; chạm 🔊 để nghe ví dụ. Câu có nhãn 课文 trích thẳng từ bài khóa.
1统统
“统统” là phó từ, biểu thị hành vi liên quan đến toàn bộ đối tượng, nghĩa là “không có ngoại lệ nào, không sót lại một cái nào”. Thường dùng trong khẩu ngữ. Cũng có thể nói “通通”. Ví dụ:
我把随身携带着的DV小摄像机、录音机以及照相机统统从包里取了出来。
Tôi lấy hết máy quay DV, máy ghi âm cùng máy chụp ảnh mang theo bên người ra khỏi túi.
钱小奇一回家,它就扑上来,亲热地撞主人的腿,还要把钱小奇和他带回来的东西统统闻一遍。
Tiền Tiểu Kỳ vừa về đến nhà, nó liền nhào tới, thân mật cọ vào chân chủ, còn phải ngửi khắp lượt tất cả những thứ mà Tiền Tiểu Kỳ mang về.
他不抽烟、不喝酒、不喝茶、不喝咖啡、不讲究饮食,什么电影院、酒吧,统统与他无缘。
Anh ấy không hút thuốc, không uống rượu, không uống trà, không uống cà phê, không cầu kỳ ăn uống; nào rạp chiếu phim, quán bar, tất tần tật đều chẳng dính dáng gì đến anh ấy.
2以……为……
Cấu trúc “以……为……” là cách diễn đạt trong văn viết, tương đương với “把/拿……作为/当作……” trong khẩu ngữ. Khi hai “以……为……” dùng liền nhau, chữ “以” thứ hai có thể lược bỏ. Ví dụ:
猫们的行动很有规律,以其中一只猫为例,它每天下午两点左右吃饭喝水,时间误差平均不到5分钟。
Hành động của lũ mèo rất có quy luật, lấy một con mèo trong số đó làm ví dụ, mỗi ngày nó ăn uống vào khoảng hai giờ chiều, thời gian sai lệch trung bình không tới 5 phút.
普通话以北京语音为标准音,以北方话为基础方言,以典范的现代白话文著作为语法规范。
Tiếng phổ thông lấy ngữ âm Bắc Kinh làm âm chuẩn, lấy tiếng phương Bắc làm phương ngữ cơ sở, lấy các tác phẩm bạch thoại hiện đại mẫu mực làm chuẩn mực ngữ pháp.
今天的晚会大伙准备了不少节目,当然以学生为主,老师为辅。
Buổi liên hoan tối nay mọi người đã chuẩn bị khá nhiều tiết mục, đương nhiên lấy học sinh làm chính, giáo viên làm phụ.
3该干吗干吗
“该干吗干吗” được hình thành từ việc lược bỏ format khẩu ngữ “该+động từ+tân ngữ+还/就得+động từ+tân ngữ” (như: 该学汉语还得学汉语 — nên học tiếng Hán thì cứ phải học tiếng Hán), biểu thị mọi việc vẫn tiến hành theo đúng như vốn có, không có việc gì có thể khiến nó thay đổi. Cụm “动词+宾语” (động từ+tân ngữ) ở trước và sau là cùng một động từ hoặc cụm động từ, phần “还/就得” thường được lược bỏ. Cả format khẩu ngữ này dùng rất linh hoạt, có thể biến đổi thành “该+动词+动词” (như: 该吃吃, 该玩儿玩儿), “该+动词+宾语+动词+宾语” (như: 该打球打球), “该+宾语+还+动词+宾语” (như: 该什么结果还是什么结果; khi động từ là “是” thì chữ “是” phía trước được lược bỏ) v.v. Ví dụ:
在中国,过年过节商店最忙了,哪儿有假呀,该开门就得开门。
Ở Trung Quốc, dịp Tết dịp lễ cửa hàng bận nhất, làm gì có nghỉ, đến lúc phải mở cửa thì cứ phải mở cửa.
每次回家时,守在门口的大黄和白白也不是长时间在门口等他,而是在屋里该干吗干吗。
Mỗi lần về nhà, Đại Hoàng và Bạch Bạch canh ở cửa cũng không đợi anh lâu ở cửa, mà là ở trong nhà việc gì làm nấy (cứ làm việc của mình).
哭、着急都不管用,该什么结果还是什么结果。
Khóc lóc, sốt ruột đều vô ích, kết quả thế nào thì vẫn cứ thế nấy.
辨急切 / 急忙
Điểm chung: Về nghĩa cả hai đều biểu thị sốt ruột/vội, nhưng nói chung không thể thay thế cho nhau.
急切: 1. Là hình dung từ (tính từ), biểu thị tâm trạng bức thiết, khẩn thiết. 2. Phía sau có thể thêm danh từ.
急忙: 1. Là phó từ, biểu thị vì sốt ruột mà hành động vội vàng. 2. Phía sau chỉ có thể là động từ, không thể thêm danh từ.
0/12
chế độ đã thử
—
huy hiệu đã đạt
Luyện tập
Trò chơi
Ngữ pháp
✍️ 书写 — 缩写 (như đề thi HSK6)

Vì sao cách học này khiến từ "dính" lại?

🧠 4 nguyên lý ghi nhớ🎯 Chiến thuật 听 阅 书🗓️ Lộ trình 3 ngày
01, Spaced Repetition

Lặp lại ngắt quãng

Trí nhớ phai theo đường cong lãng quên. Ôn đúng lúc sắp quên: đúng → từ lên hộp cao (ôn thưa dần), sai → rơi về hộp 1, gặp lại sớm.

🃏 Thẻ ghi nhớ
🧠nhớ ra → rồi kiểm
02, Active Recall

Gợi nhớ chủ động

Bắt não lục lại đáp án trước khi lật thẻ in sâu hơn đọc lại nhiều lần. Luôn đoán nghĩa/đoán chữ trong đầu rồi mới bấm "Xem nghĩa".

✍️ Kiểm tra
03, Chunking

Chia nhóm

Nhiều từ rời rạc khó nhớ hơn vài cụm chủ đề. Tab Học gom từ theo các nhóm nghĩa — học trọn một nhóm rồi mới sang nhóm sau.

📖 Học
愛的細節
04, Story encoding

Học trong ngữ cảnh

Mỗi ví dụ lấy thẳng từ bài khóa「愛的細節」. Ôn từ là dựng lại được cả câu chuyện — nhớ từ và nhớ bài cùng lúc.

📖 Bài khóa
🎯
Vào phòng thiChiến thuật làm đề 听, 阅, 书 trên Sách bài tập
🎧 听力
  • Đọc lướt phương án trước
  • Bắt từ khóa, nắm ý
  • Không dịch từng chữ
📖 阅读
  • Đọc câu hỏi trước
  • Quét đoạn tìm đáp án
  • Canh giờ, bỏ từ lạ
✍️ 书写
  • 29–31 xếp chủ–vị–tân
  • 32 đủ 5 từ, ~80 chữ
  • Chia câu rõ ràng
Lộ trình 3 ngày
Ngày 1
Đọc Bài khóa + tab Học các nhóm, chạy 1 lượt Thẻ ghi nhớ.
🎯 Mọi từ lên ❤❤ trở lên
Ngày 2
Thẻ ghi nhớ 2 chiều + Trắc nghiệm, tự kể lại truyện.
🎯 Phần lớn từ ❤❤❤
Ngày 3
Nghĩa→中 + Gõ pinyin, rồi thi thử cả 3 kỹ năng.
🎯 Đề > 240/300
💡 Mẹo: học 2–3 buổi ngắn (15–20 phút)/ngày rồi mới thi thử; tiến độ & điểm đề đều được lưu lại.
HSK 1–6

Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6. Miễn phí, dành cho mọi người cùng học.

Tự học HSK

HSK 1 (3.0)HSK 2 (3.0)HSK 3 (3.0)HSK 5 (2.0)HSK 6 (2.0)HSK 4 (3.0) · sắp có

Về chúng tôi

BlogĐăng nhập

Hỗ trợ

Trang chủCác bài HSK 5Liên hệ (sắp có)
© 2026 Nền tảng tự học tiếng Trung theo giáo trình HSK 1–6